| Công trình | Báo Giá |
| Tag |
Share bài viết:
MÔ TẢ CHI TIẾT
ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN
I. ĐƠN GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN GIÁ

- Đơn giá thi công này sẽ được thay đổi tùy theo một số tiêu chí cơ bản có tính chất quyết định như tổng diện tích xây dựng (Tổng diện tích sàn), vị trí xây dựng (Giao thông, công trình lân cận, khu đất), Kiến trúc công trình (Đơn giản, phức tạp, số mặt tiền), Vật liệu sử dụng (Thép, đá, cát, xi măng, ống điện, ống nước).
- Đơn giá thi công áp dụng cho những công trình bình thường, tiêu chuẩn. Với những công trình nằm trong hẻm sâu, nhỏ hơn 2m, mặt tiền ngã 3 ngã 4, trong khu vực chợ hoặc những công trình có kỹ thuật thi công khác biệt theo yêu cầu riêng của gia chủ thì chúng tôi sẽ khảo sát và báo giá riêng theo điều kiện thực tế.
- Đơn giá không bao gồm phần phần nền móng như ép cọc, khoan cọc, đóng cừ tràm, móng bè toàn khối, khoan địa chất, hạ mực nước ngầm, quan trắc nghiêng lún theo chu kỳ, các chi phí đấu nối nhà mạng như điện nước, internet, đấu nối nước thải.
II. HẠNG MỤC THI CÔNG VÀ CƠ CẤU VẬT TƯ SỬ DỤNG
2.1 Hạng mục thi công gồm Nhân công & Vật Tư
2.1.1 Hạng mục công việc
- Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép hoặc cọc khoan nhồi trở lên.
- Xây công trình ngầm như: Bể tự hoại, bể nước ngầm, hố ga bằng gạch thẻ.
- Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bằng máy trộn tại chỗ hoặc bê tông thương phẩm hệ thống đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn… tất cả các tầng, sân thượng và mái, Lợp mái ngói (Nếu có).
- Xây và tô trát đúng tiêu chuẩn tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống.
- Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thang bằng gạch thẻ.
- Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn hộp đấu nối cho dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
- Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước âm tường (Không bao gồm máy năng lượng mặt trời).
- Thi công chống thấm sê nô, WC, sân thượng…
2.1.2 Vật tư sử dụng trong phần thô
- Cty sử dụng bê tông thương phẩm hoặc bê tông trộn tại chỗ tùy theo điều kiện thi công.
- Thép: Việt Nhật, Miền Nam SD 295 hoặc 390 tùy theo thiết kế.
- Cát bê tông, cát xây tô, Cát lấp tùy theo các hạng mục xây dựng.
- Đá đen cho nền và cấu kiện phụ, đá xanh cho dầm sàn chịu lực chính.
- Gạch xây: Gạch Bình Dương như Phước Thành, Tám Quỳnh hoặc tương đương.
- Xi măng: Holcim cho công tác bê tông, Hà Tiên cho công tác xây tô.
- Dây điện: Cadivi, Thịnh Phát hoặc tương đương.
- Dây Ăngten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.
- Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.
- Ống cấp nước lạnh, nước nóng: Bình Minh hoặc Hoa Sen (PPR)
- Ống thoát nước: Bình Minh hoặc Hoa Sen (uPVC)
- Chống thấm: Chấm thấm sàn vệ sinh, ban công, sàn mái dùng Sikatopseal 107; Chống thấm bể tự hoại & hố ha dùng Flinkote gốc nhựa đường.
2.1.3 Hạng mục thi công chỉ có Nhân công
- Ốp lát gạch nền và tường (Bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh).
- Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.
- Thi công sơn nước (Bả mastit, sơn lót và hoàn thiện).
- Lắp đặt thiết bị vệ sinh (Lavabo, bồn cầu và các phụ kiện).
- Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn).
- Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.
2.1.4 Hạng mục do nhà thầu phụ thi công hoặc giao thêm cho công ty
- Hạng mục đá Granit các loại.
- Hạng mục trần thạch cao các loại.
- Hạng mục nhôm kính: Cửa các loại, lan can, vách kính.
- Hạng mục cơ khí: Lan can cầu thang, tay vịn, mái đón.
- Hạng mục gỗ các loại (Cửa, tủ, kệ, vách, tay vịn, đồ trang trí)
- Hạng mục sơn giả đá, sơn gai.
- Mái ngói có khung xương bằng thép.
- Chỉ cổ điển và chỉ hiện đại nhưng phức tạp hoặc phù đêu nghệ thuật
III. CÁCH TÍNH HỆ SỐ XÂY DỰNG
3.1 Móng
- Móng đơn: 30%
- Móng cọc, móng băng: 40%
3.2 Tầng Hầm
- Sâu dưới 1.5m: 150%
- Sâu trên 1.5m: 200%
3.3 Ô thông tầng
- Dưới 5m2 tính như sàn bình thường
- Trên 5m2 tính từ 50 – 70%
3.4 Sàn tầng chính
- Có sàn che phía trên: 100%
- Ban công: 100%
- Sân thượng có trang trí lam, xây tường cao trên 1.2m: 90%
- Sân thượng không có mái che, xây tường cao dưới 1.2m: 70%
3.5 Tầng mái
- Có chống thấm, lát gạch: 60%
- Chống thấm, cán lót đá mi và vữa bảo vệ: 50%
- Mái ngói, khung sàn bê tông (Đổ bê tông mái và nhân công lợp mái): 80%
3.6 Sân cổng
- Tính theo thực tế tùy theo từng loại thiết kế: 50 – 80%
- Có thể giảm giá hữu nghị cho gia chủ hạng mục này nếu nhỏ hơn 5m2: 0%
